quyết kế thừa cơ

Học thuật
Thân thiện
quyết kế thừa cơ

Quân đội quyết kế thừa cơ khi đối phương rút lui trong hỗn loạn.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Quyết định một kế sách để lợi dụng thời cơ: Chỉ việc đưa ra một quyết định, một phương án hành động tính toán nhằm tận dụng một cơ hội thuận lợi đang hoặc sắp xảy ra. Hành động này thường mang tính chiến lược, nhanh chóng dứt khoát.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Nhận thấy đối thủ đang lơ là phòng thủ, vị tướng đã quyết kế thừa cơ, mở một đợt tấn công bất ngờ.
    • Trong kinh doanh, biết quyết kế thừa cơ khi thị trường biến động yếu tố then chốt để thành công.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được sử dụng trong văn chương cổ, các bản tường thuật lịch sử, bình luận quân sự hoặc các văn bản mang tính chiến lược để miêu tả hành động khôn ngoan, sắc sảo.
  • Có thể dùng để phân tích, đánh giá một quyết định mang tính bước ngoặt trong các tình huống cạnh tranh hoặc xung đột.
Biến thể từ gần giống
  • Chớp thời cơ: Hành động nhanh chóng nắm bắt lấy cơ hội. (Nhấn mạnh tốc độ hành động hơn việc lập kế hoạch).
  • Tranh thủ thời cơ: Tận dụng, lợi dụng cơ hội. (Có thể thiếu tính chất "quyết định kế sách" rõ ràng như "quyết kế thừa cơ").
  • Lợi dụng cơ hội: Sử dụng cơ hội cho mục đích của mình. (Có thể mang sắc thái tiêu cực, cơ hội chủ nghĩa).
Từ đồng nghĩa
  • Quyết sách nhân thời: Quyết định chính sách, kế hoạch dựa vào thời thế.
  • Định kế thừa thời: Lập kế hoạch để nối tiếp, tận dụng thời cơ.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

Không áp dụng trực tiếp cho thành ngữ này.

Thành ngữ liên quan
  • Thừa thắng xông lên: Lợi dụng lúc thắng thế để tiến lên mạnh mẽ hơn. (Thường dùng sau khi đã lợi thế ban đầu).
  • Nhân lúc trời cho: Hành động nhân lúc điều kiện thuận lợi từ hoàn cảnh.
  • Cơ trời tạo hóa: Chỉ cơ hội hiếm do tự nhiên, thời thế mang lại, thường đi kèm với việc biết nắm bắt.
quyết kế thừa cơ

Quân đội quyết kế thừa cơ khi đối phương rút lui trong hỗn loạn.

  1. Quyết định nhân cơ hội Từ Hải trễ tràng việc quân để đánh